Bỏ qua tới nội dung chính

Từ điển tài chính

Thuật ngữ kinh tế, tài chính & đầu tư

Định nghĩa các thuật ngữ kinh tế, đầu tư và tài chính quan trọng.

C

Cổ tức
Phần lợi nhuận doanh nghiệp chia cho cổ đông, bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu.
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng: đo biến động giá của một rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đại diện, do cơ quan thống kê quốc gia công bố hằng tháng. Mức tăng so với cùng kỳ là thước đo lạm phát chính.

D

DCA
Bình quân giá (Dollar-Cost Averaging): đầu tư một số tiền cố định theo định kỳ, bất kể giá, để giảm tác động của biến động ngắn hạn.

E

EPS
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu: lợi nhuận sau thuế dành cho cổ đông phổ thông chia cho số cổ phiếu lưu hành bình quân.

F

FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài: vốn nhà đầu tư nước ngoài bỏ vào thành lập hoặc nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp tại Việt Nam. Thường theo dõi hai con số: vốn đăng ký và vốn giải ngân.

L

Lãi suất điều hành
Nhóm lãi suất NHNN công bố để định hướng mặt bằng lãi suất thị trường: lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm liên ngân hàng và lãi suất nghiệp vụ thị trường mở.
Lãi suất tái cấp vốn
Lãi suất NHNN áp dụng khi cho tổ chức tín dụng vay tái cấp vốn, có bảo đảm bằng giấy tờ có giá. Là một lãi suất điều hành, thường đóng vai trò mức trần cho lãi suất liên ngân hàng.

M

Margin (ký quỹ)
Khoản vay từ công ty chứng khoán để mua cổ phiếu, dùng chính cổ phiếu làm tài sản bảo đảm. Đòn bẩy khuếch đại cả lãi lẫn lỗ; dư nợ ký quỹ toàn thị trường được theo dõi như một chỉ báo mức đòn bẩy của nhà đầu tư.

N

NIM
Biên lãi ròng (Net Interest Margin): thu nhập lãi thuần chia cho tài sản sinh lãi bình quân. Đo khả năng sinh lời từ chênh lệch giữa lãi cho vay và lãi huy động của ngân hàng.

O

OMO
Nghiệp vụ thị trường mở (Open Market Operations): NHNN mua hoặc bán giấy tờ có giá ngắn hạn với tổ chức tín dụng để bơm hoặc hút thanh khoản, qua đó điều tiết lãi suất liên ngân hàng.

P

P/B
Hệ số giá trên giá trị sổ sách: thị giá chia cho giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Thường dùng để định giá ngân hàng và doanh nghiệp nhiều tài sản.
P/E
Hệ số giá trên lợi nhuận: thị giá cổ phiếu chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS). Cho biết nhà đầu tư trả bao nhiêu đồng cho một đồng lợi nhuận.

R

ROE
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu bình quân. Đo hiệu quả sử dụng vốn của cổ đông.

S

Stop-loss
Ngưỡng cắt lỗ: mức giá định trước mà tại đó một vị thế được đóng để giới hạn thua lỗ. Trong quản trị rủi ro, khoảng cách tới ngưỡng này quyết định mức lỗ tối đa và quy mô vị thế tương ứng.

T

Thanh khoản
Mức độ dễ dàng mua hoặc bán một tài sản mà không làm giá biến động mạnh, thường đo bằng giá trị giao dịch bình quân phiên.
Tín phiếu NHNN
Giấy tờ có giá ngắn hạn do NHNN phát hành cho tổ chức tín dụng để hút bớt thanh khoản dư thừa, thường dùng khi cần nâng lãi suất liên ngân hàng và giảm áp lực lên tỷ giá.
Tỷ giá trung tâm
Tỷ giá VND/USD do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mỗi ngày làm việc, dựa trên diễn biến thị trường trong nước, quốc tế và cân đối vĩ mô. Ngân hàng thương mại giao dịch trong biên độ ±5% quanh mức này.

V

VN-Index
Chỉ số giá cổ phiếu của toàn bộ doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), tính theo vốn hóa.
VN30
Chỉ số của 30 cổ phiếu có vốn hóa và thanh khoản lớn nhất trên HOSE, được rà soát định kỳ sáu tháng một lần.